Hỏi đáp

Tranh chấp nội bộ doanh nghiệp là gì?

Tranh chấp nội bộ doanh nghiệp là gì?

Tranh chấp trong nội bộ doanh nghiệp  được hiểu là các mâu thuẫn, bất đồng, tranh chấp phát sinh trong quan hệ kinh doanh, thương mại, lao động, gia đình….giữa hai bên, giữa nhóm hoặc các nhóm, giữa các thành viên, cổ đông….

Hiện nay, hầu hết các nhà đầu tư khi mới thành lập đều không quan tâm tìm hiểu đến những quy định về việc quản lý, điều hành và tổ chức nội bộ trong công ty. Nên khi mâu thuẫn xảy ra đa phần là thường không biết cách tháo gỡ và ngày càng để cho mâu thuẫn, tranh chấp nội bộ trở lên gay gắt ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của công ty.

Các tranh chấp cụ thể thường gặp:

1. Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.

- Cổ đông, thành viên không góp tiền cho số cổ phần cam kết góp hoặc số vốn cam kết góp;

- Góp không đủ số cổ phần, số vốn góp đã đăng ký, nhưng vẫn yêu cầu được coi là cổ đông với quyền và lợi ích như của một người đã góp đủ;

- Tranh chấp phát sinh từ phương thức góp và tài sản góp vốn như: Định giá tài sản không chính xác với giá trị thực tế; Không chuyển sở hữu tài sản góp vốn; Không thỏa thuận với nhau trước về việc góp vốn và giá trị góp vốn bằng tài sản;

- Không quy định về thời điểm hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần, chuyển nhượng phần vốn góp và tính hợp pháp của các hợp đồng chuyển nhượng.

- Tranh chấp về tư cách cổ đông, thành viên;

- Tranh chấp vì về các Quyết định đưa ra không công bằng, Quyết định không hợp pháp;

- Không chấp nhận quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên vì Quyền lợi của mình không được như mong đợi.

2. Tranh chấp giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty

- Tranh chấp về chọn người đại diện theo pháp luật;

- Các tranh chấp khác gắn liền với lợi ích của từng thành viên, cổ đông công ty,…

 

Vận chuyển hàng hóa không rõ nguồn gốc bị xử lý thế nào?

Vận chuyển hàng hóa không rõ nguồn gốc bị xử lý thế nào?

Hiện nay, với sự phát triển của nền kinh tế thương mại, nhu cầu mua bán hàng hóa giữa các quốc gia, vùng miền là một điều tất yếu. Tuy nhiên, hàng hóa tham gia vào quá trình lưu thông thì phải đáp ứng được các điều kiện về xuất – nhập khẩu, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng theo quy định của pháp luật. Vậy việc vận chuyển hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ thì bị xử lý như thế nào?

vận chuyển

 1. Hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ là gì?

Hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ là hàng hóa lưu thông trên thị trường mà không có căn cứ xác định được nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa. Hàng hóa lưu thông trên thị trường bao gồm hàng hóa được trưng bày, bảo quản, vận chuyển và lưu giữ trong quá trình mua bán hàng hóa.

2. Tư vấn quy định về xử phạt hành vi vận chuyển hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ

Trên thực tế, có nhiều trường hợp tài xế vận chuyển hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ, khi bị cơ quan chức năng có thẩm quyền kiểm tra thì không xuất trình được hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ. Vậy trường hợp này, tài xế sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào? Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

3. Trả lời câu hỏi tư vấn về việc xử lý vi phạm hành vi vận chuyển hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ

Câu hỏi tư vấn:

Thưa luật sư, em là phụ xế có vận chuyển lô hàng, hàng hóa thiếu tem phụ và không đủ hoá đơn chứng từ nguồn gốc hàng hoá. Khi cơ quan liên nghành kiêm tra, em không xuất trình được đầy đủ, liên hệ với chủ hàng không chứng minh được xuất xứ lô hàng. Cho em hỏi trường hợp này em và lái xe chính có bị khởi tố hình sự không? Hình thức xử lý như thế nào? Mong luật sư tư vấn giúp em.

Trả lời tư vấn:

Cảm ơn bạn đã gửi nội dung đề nghị tư vấn đến A-T LAW. Trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, xử lý vi phạm hành chính hành vi vận chuyển hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ

Căn cứ quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP giải thích hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

 13. “Hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ” là hàng hóa lưu thông trên thị trường không có căn cứ xác định được nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa. Căn cứ xác định nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa bao gồm thông tin được thể hiện trên nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, tài liệu kèm theo hàng hóa; chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, hợp đồng, hoá đơn mua bán, tờ khai hải quan, giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với hàng hóa và giao dịch dân sự giữa tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa với bên có liên quan theo quy định của pháp luật.”

Theo quy định trên, hàng hóa cần phải có các thông tin thể hiện trên nhãn hàng, bao bì hàng hóa, các tài liệu kèm theo hàng hóa; chứng từ, hợp đồng, hóa đơn…để có căn cứ xác định nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa. Trường hợp bạn không chứng minh, xuất trình được các giấy tờ theo quy định thì được coi là hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ.

Bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Câu 1: Khi Nhà nước thu hồi đất mà các tổ chức, cá nhân phải di chuyển tài sản thì Nhà nước sẽ bồi thường những chi phí gì?

Theo Khoản 1 Điều 91 Luật đất đai năm 2013 việc bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất được quy định như sau:

Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.

Câu 2:Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như thế nào?

Theo Điều 93 Luật đất đai năm 2013 việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi.

2. Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.

3. Trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc nhà nước.

4. Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước.

Công an xã, phường có quyền tạm giữ xe không?

Công an xã, phường có quyền tạm giữ xe không?

Theo quy định pháp luật hiện hành, lực lượng công an phường được xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ (GTĐB) trong phạm vi thuộc thẩm quyền của mình. Trên thực tế, một số trường hợp người điều khiển phương tiện không mang đầy đủ các giấy tờ cần thiết thì công an phường có quyền kiểm tra giấy tờ, tạm giữa phương tiện (xe) hay không? Qua bài viết dưới đây Luật Minh Gia tư vấn cụ thể như sau:

1. Giấy tờ cần thiết khi tham gia giao thông là gì?

Giấy tờ cần thiết khi tham gia giao thông là các loại giấy tờ mà người điều khiển phương tiện cần phải có theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, người điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông phải mang theo các giấy tờ sau đây: (i) Giấy đăng ký xe (cà vẹt); (ii) Giấy phép lái xe (bằng lái); (iii) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới (đối với xe ô tô) và (iv) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự (Bảo hiểm TNDS bắt buộc). Trường hợp người điều khiển phương tiện bị lực lượng chức năng kiểm tra hành chính mà thiếu một trong các giấy tờ trên thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, tùy từng trường hợp mà có thể bị tạm giữ phương tiện.

2. Tư vấn quy định về việc xử phạt và tạm giữ xe máy khi không có giấy tờ cần thiết

Trên thực tế, có nhiều trường hợp người điều khiển phương tiện không mang đầy đủ các giấy tờ cần thiết vì nhiều nguyên nhân như bị quên, bị mất hoặc là xe đi mượn… Khi bị lực lượng chức năng kiểm tra thì người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về các lỗi tương ứng theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ. Vậy công an phường được xử phạt những hành vi vi phạm nào? Trường hợp nào được tạm giữ phương tiện? Trình tự, thủ tục tạm giữ như thế nào?

    Hỏi đáp (tư vấn) pháp luật với Luật sư giàu kinh nghiệm. Hình thức hỏi đáp linh hoạt, nhanh chóng,.. và hoàn toàn miễn phí.

    - Hỏi đáp trực tiếp: tại văn phòng RECALL LAW, địa chỉ khách hàng;

    - Qua điện thoại: 0375717739

    - Qua email: recall@recall.vn

    - Gửi câu hỏi qua chuyên mục "Đăng ký tư vấn" tại website: atlaw.vn.

    - Qua zalo: 0375717739

    Thời gian tư vấn từ 08 giờ 00 đến 21 giờ 00 các ngày trong tuần từ Thứ 2 đến Thứ 7.

    RECALL LAW sẽ giải đáp/phản hồi khách hàng nhanh nhất.

    Thông tin liên hệ

    CÔNG TY LUẬT TNHH MỘT THÀNH VIÊN RECALL 

    Chủ sở hữu/Đại diện theo pháp luật: Luật sư PHẠM VĂN THỐNG.
    Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Trung tâm Vì sự phát triển phụ nữ đồng bằng sông Cửu Long, số 9 đường A6, khu vực 11, phường Hưng Phú, quận Cái Răng, TP. Cần Thơ.

    Giấy ĐKHĐ số: 57-02-0217/TP/ĐKHĐ do Sở Tư Pháp Tp.Cần Thơ cấp.
    Mã số thuế: 1801717739 

    Email: Recall@recall.vn
    Điện thoại: 0928285838

    Đăng ký nhận tin

    Nhập email của bạn để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi

    Follow us:
    Thiết kế Web bởi TTS Co.,LTD